THUẬT NGỮ CÀ PHÊ

Thuật Ngữ Chuyên Ngành Cà Phê – R | PrimeCoffee

từ điển cà phê

Từ điển cà phê của PrimeCoffee đã cập nhật hàng trăm khái niệm thông dụng từ khắp nơi trên thế giới cho đến các thuật ngữ chuyên sâu nhất trong ngành cà phê. Nhấp vào bất kỳ chữ cái nào bên dưới để xem danh sách các thuật ngữ và định nghĩa cà phê bắt đầu bằng chữ cái đó.

A  B  C  D  E  F  G  H  I  J  K  L  M  N  O  P  Q  R  S  T  U  V  W

Tất cả các thuật ngữ về cà phê (bằng tiếng Anh) có âm đầu là “S” sẽ được diễn giải sang tiếng Việt trong phần này.

Roaster / Roastmaster – Thợ rang cà phê lành nghề

Thuật ngữ thường được dùng dể chỉ các thợ rang được đào tạo bài bản với khả năng làm chủ tốt nhiệt độ và thời gian trong quá trình rang để khai thác các hương vị tốt nhất của cà phê

Roast Profile – Hồ sơ quá trình rang

Một dạng tài liệu (file dữ liệu từ các máy tính) ghi nhận các thông số đầu vào, đầu ra cũng như các biến đổi được thực hiện trong quá trình trong lúc rang, thông qua một hệ thống các cảm biến được lắp đặt trên máy rang.

Phần cốt yếu nhất của một Roast Profile là hệ thống các biểu đồ nhiệt độ được ghi nhận theo thời gian thực trong quá trình rang (còn gọi là Roast Graph), dựa vào các biều đồ này ta có thể theo dõi các giai đoạn phát triển hương vị của hạt cà phê trong lò rang, cũng như hiểu được các thay đổi trong quá trình đả tác động thế nào đến hương vị cà phê thành phẩm.

Roast Taste – Vị Rang

Một thuật ngữ chung mô tả các cảm giác khác nhau liên quan đến cà phê rang sẫm (dark-roast) , bao gồm độ đậm, hương vị caramel,  độ cay nồng…  các đặc tính này trái ngược với tính axit của cà phê rang nhạt (light roast)

Roasty – Vị khói trong cà phê rang

Roasty là một thuật ngữ cảm quan, biểu thị hương vị đặc trưng của cà phê rang đậm (dark-roast). Các thành phần tự nhiên của cà phê tươi đả thay đổi đáng kể khi cà phê bị rang sẫm màu, các phản ứng diễn ra sâu hơn là giảm thiểu hương vị hoa quả của hạt, gia tăng đáng kể vị khói, cháy nhưng cảm nhận chung là dễ chịu.

Robusta Coffee – Giống cà phê Robusta

Round / Roundness – Tính cân bằng

Thuật ngữ cảm quan biểu thị một loại cà phê có hương vị cân bằng (well-balanced), các đặc điểm về cảm quan ở mức độ phù hợp, không có đặc tính hương vị nào chiếm ưu thế so với các loại khác.

Rust /  Leaf Rust – Bệnh gỉ sắt trên cà phê

Coffee Leaf Rust (CLR) là một bệnh cà phê được gây ra bởi nấm Hemileia differatrix và có thể tàn phá hoàn toàn một đồn điều cà phê. Dấu hiệu đầu tiên của bệnh là những đốm màu vàng hoặc vàng cam ở mặt dưới của lá cà phê, các đốm này dần lan rộng làm giảm khả năng quang hợp và hoạt động của lá gây nên sự rụng lá đáng kể từ đó làm cho cây cà phê chết dần.

Bệnh gỉ sắt được ghi nhận lần đầu tiên vào năm 1861 ở Kenya sau đó đả lan rộng trên khắp các quốc gia trồng cà phê ở Châu Phi và Châu Á vào những năm 1920. Ở bán cầu Tây, bệnh gỉ sắt đả xuất hiện từ những năm 1970 và đến giữa những năm 1980 đã được tìm thấy ở tất cả các quốc gia trồng cà phê lớn của phương Tây.

Vì bệnh gỉ sắt không thể chữa được sau khi đả bộc phát vì vậy mọi nỗ lực đều tập trung vào việc lai tạo các giống cà phê có khả năng chống gỉ sắt tốt hơn. Trong đó loại cà phê thuộc giống Arabica tương đối nhạy cảm với bệnh này, giống Robusta ngược lại cho thấy sức đề kháng tốt hơn.

Bạn là người đầu tiên trong số bạn bè biết đến bài viết này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *