Các chứng nhận cà phê phổ biến trên thế giới | PrimeCoffee

Cho đến nay, trong cộng đồng cà phê đã có tới hơn 20 chương trình chủ yếu cấp chứng chỉ cho cà phê, tuy nhiên trong số chương trình lớn với độ bao phủ cao được nhiều người quan tâm chỉ đếm hết trên năm đầu ngón tay.

  • Cà phê hữu cơ: organic coffee, đây là bộ phận của hệ thống Nông nghiệp hữu cơ (Organic agriculture)
  • Thương mại công bằng: Fair Trade
  • Liên minh rừng mưa: Rainforest Alliance
  • Cà phê tốt: UTZ Certified
  • Chương trình cà phê sản xuất phù hợp với bộ quy tắc chung cho cộng đồng cà phê gọi là cà phê 4C ( the common code for the coffee Community).

Ngoài ra, tùy theo khu vực (chẵn hạn như Mỹ La Tinh) mà số chứng chỉ khác sẽ được áp dụng cho cộng đồng sản xuất cà phê tại khu vực ấy, chẳng hạn như Shade Grown Coffee hay Bird Friendly Coffee… Các chương trình trên tuy nội dung, cách tiếp cận có khác nhau nhưng có chung một mục tiêu là phát triển cà phê bền vững. Sau đây ta sẽ đi vào tìm hiểu rõ hơn về các chứng nhận phổ biến trên cây cà phê.

Cac-chung-nhan-ca-phe-ben-vung
Logo các chứng nhận cà phê phổ biến trên thế giới

Organic coffee – Chứng nhận cà phê hữa cơ

Về định nghĩa cà phê hữu cơ, có thể hiểu đó là loại cà phê được trồng với một hệ thống quản lý sản xuất nông nghiệp, phủ đất bằng nguyên liệu hữu cơ, điều tiết cây bóng mát và phòng trừ dịch bệnh theo hướng sinh học.

Hệ thống quản lý sản xuất nông nghiệp đó dựa trên nguyên tắc là một giá trị tương đương với sản phẩm đã thu hoạch phải được trả lại cho đất. Người ta cũng loại trừ việc sử dụng các hóa chất nông nghiệp. Trong khi đó, Tiến sĩ R.Naidu (Ấn độ) thì có một định nghĩa cụ thể hơn, đó là: Cà phê hữu cơ là loại cà phê được sản xuất, chế biến thông qua việc sử dụng các sản phẩm phương pháp tự nhiên không dùng phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc diệt cỏ và chất điều hòa sinh trưởng là các hóa chất tổng hợp. Theo B.Van Elzakker thì có một định nghĩa đơn giản của “hữu cơ” là không có hóa chất nông nghiệp + không có phân hóa học = giá ưu đãi.

Organic coffee Ca phe chung nhan hu co
Organic coffee – Chứng nhận cà phê hữa cơ

Các thị trường Mỹ và Liên minh châu Âu hiện nay đã điều chỉnh chúng thông qua luật pháp như đạo luật sản xuất sản phẩm hữu cơ năm 1990 của Mỹ và những quy định về nông nghiệp hữu cơ năm 1991 của Liên minh châu Âu. Các nước nhập khẩu quy định chặt chẽ cho các nước sản xuất phải phục tùng nghiêm ngặt các đạo luật trên trước khi các sản phẩm đó được công nhận là sản phẩm hữu cơ.

Theo Trung tâm nghiên cứu và giảng dạy nông nghiệp nhiệt đới ở Costa Rica (CATIE), 75% cà phê hữu cơ của thế giới đến từ châu Mỹ Latinh . Ngoài ra, một số nước châu Á và châu Phi sản xuất cà phê hữu cơ, bao gồm IndonesiaEthiopia

Do chi phí cao hơn liên quan đến chứng nhận và năng suất thấp hơn do điều kiện canh tác “nghèo nàn” hơn (vì không bổ sung chất hóa học) nên cà phê hữu cơ thường có giá cao hơn cà phê phi hữu cơ. Mặc dù nhiều người tiêu dùng đánh giá cao lợi ích không chỉ cho sức khỏe của chính họ mà còn cho sức khỏe của nông dân và môi trường nhưng vẫn tồn tại nhiều mặt trái của cà phê hữu cơ bên cạnh những lợi ích mà nó mang lại.

Fair trade coffee – Cà phê thương mại bình đẳng

Trong một số trường hợp của ngành cà phê, thuật ngữ này còn được gọi là Trade Fair Coffee, Fair Coffee Trade, và Fair Trade Certified.

Chứng nhận Fair Trade được sử dụng ở ít nhất 50 quốc gia trên hàng ngàn sản phẩm và nhiều quốc gia có trồng cà phê. Mục đích của chứng nhận là cải thiện mức sống thông qua Thương mại bình đẳng. Chương trình Fair Trade khuyến khích các quốc gia nhập khẩu cà phê phải trả cao hơn giá tiêu chuẩn của  thị trường cho cà phê với mục tiêu đem lại lợi nhuận cao hơn cho người trồng nhằm nâng cao mức sống, cải thiện điều kiện làm việc (ví dụ như sức khoẻ và an toàn lao động…) Khuyến khích các hoạt động canh tác cà phê bền vững.

Xem thêm Chứng nhận Fair trade coffee – cà phê thương mại bình đẳng

Fair trade coffee - Ca phe thuong mai binh dang
Fair trade coffee – Chứng nhận cà phê thương mại bình đẳng

Mục đích chính của Thương mại công bằng là tạo cho nông dân cơ hội công bằng để cải thiện vị thế thị thị trường của họ. Vào năm 1988 một tổ chức NGO của Hà Lan tên Solidaridad đưa ra sáng kiến khởi động hệ thống chứng nhận Max Havelaar cho cà phê Thương mại công bằng (và sau đó cho các sản phẩm khác) với mục tiêu mang cà phê này vào các kênh siêu thị truyền thống. Sau đó vào năm 1997 Tổ chức Dán nhãn Thương mại công bằng (FLO) được thành lập nhằm hợp nhất các sáng kiến dán nhãn Thương mại công bằng ở các nước tiêu thụ.

Hiện nay có 20 sáng kiến dán nhãn Thương mại công bằng hoạt động tại 21 quốc gia, tạo nên thị trường lớn cho các sản phẩm Thương mại công bằng. Có trên 240 Hợp tác xã tại 26 quốc gia châu Phi, châu Á, và Mỹ La-tinh sản xuất cà phê có chứng nhận Thương mại công bằng.

Chứng nhận UTZ (UTZ Certified)

Chứng nhận UTZ ra đời năm 1997 do công ty bán lẻ Hà lan tên Ahold hợp tác với những người sản xuất cà phê Guatemala sáng lập mang tên UTZ Kapek , đến năm 2000, UTZ trở thành một tổ chức độc lập, trước khi đổi tên thành “UTZ CertifiedGood inside” vào năm 2008. UTZ Certified được xem là tổ chức đối tác kết nối người sản xuất, nhà phân phối và nhà rang xay cà phê, có nhiệm vụ giúp cho người sản xuất cà phê và các thương hiệu cà phê thể hiện sự cam kết sản xuất cà phê có trách nhiệm, đáng tin cậy và hướng đến thị trường.

UTZ Certified
Chứng nhận ‘cà phê tốt’ UTZ

Trang trại cà phê đầu tiên được chứng nhận vào năm 2001. Tới nay có 17 quốc gia sản xuất cà phê UTZ Certified (kể cả Việt Nam), nằm trên cả 3 châu lục là châu Phi, châu Á và Mỹ La tinh, trong đó thị trường chính là châu Âu. Bên cạnh các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn UTZ Certified còn gồm nhiều yêu cầu về xã hội và môi trường, như quản lý đất đai, sử dụng phân bón, quản lý chất thải và ô nhiễm, sử dụng lao động…

Chứng nhận UTZ được giao cho bên thứ ba độc lập thanh tra xem người sản xuất có đáp ứng yêu cầu của bộ quy tắc như trên hay không. Người sản xuất phải trả phí thanh tra, đổi lại cà phê UTZ Certified có thể được hưởng giá tăng thêm, tùy thuộc vào chất lượng sản phẩm và mối quan hệ hợp tác giữa bên mua và bên bán.

Liên minh Rừng mưa (Rainforest Alliance)

Liên minh Rừng mưa xuất hiện vào đầu những năm 1990, là tổ chức chứng nhận cho cà phê thân thiện môi trường gọi là Eco-OK, nay gọi là “Chứng nhận Liên minh Rừng mưa” (Rainforest Alliance Certified) . Nhiệm vụ của Liên minh Rừng mưa là tích hợp sản xuất nông nghiệp có hiệu quả, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển con người. Trang trại cà phê được chứng nhận đầu tiên vào 1996. Tới nay số quốc gia có sản xuất cà phê chứng nhận Liên minh Rừng mưa lên tới 18, kể cả Việt Nam.

Lợi ích từ chứng nhận Rainforest Alliance

Các tiêu chuẩn của Rainforest Alliance thoạt đầu chú trọng vào các yêu cầu thị trường còn các yêu cầu xã hội được tăng cường dần theo thời gian. Các tiêu chuẩn bao gồm: bảo tồn hệ sinh thái và đời sống hoang dã, bảo vệ và quản lý nguồn nước, các mối quan hệ cộng đồng cũng như đối xử công bằng và điều kiện làm việc tốt cho công nhân, phù hợp với các công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Qua đó giá tăng thêm trả cho cà phê có chứng nhận Rainforest Alliance cũng dựa theo thỏa thuận giữa bên mua và bên bán, nằm trong khoảng 0,092 USD/kg đến 0,46 USD/kg, trung bình 0,23 USD/kg – Theo Agro Info

Chung nhan Rainforest Alliance
Chứng nhận Rainforest Alliance

Những lợi ích của chương trình chứng nhận Liên minh Rừng mưa đối với nông dân không chỉ là trong phần lớn trường hợp họ được hưởng giá tăng thêm mà quan trọng hơn là họ biết tự quản lý có hiệu quả công việc sản xuất kinh doanh, có thêm công cụ để có thể cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

4C – Common Code for Coffee Community

Bộ quy tắc ứng xử chung cho cộng đồng cà phê – 4C (Common Code for Coffee Community) do Hiệp hội cà phê Đức và Cơ quan Phát triển Quốc tế của chính phủ Đức (GTZ) hình thành nhằm ăng cường tính bền vững trong chuỗi cà phê nhân “thông thường” và gia tăng lượng cà phê đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản của tính bền vững.

Tham gia sáng kiến nên 4C là những nhà sản xuất do các hiệp hội đại diện, đại diện các Công đoàn và các tổ chức phi chính phủ (NGO), các tập đoàn lớn trong ngành như Nestlé, Sara Lee/ Douwe Egberts, Tchibo và Kraft…

4C xây dựng dựa trên các thực hành nông nghiệp và quản lý tốt mang tính cơ bản. Bộ quy tắc ứng xử nhắm đến loại trừ những thực hành không thể chấp nhận và khuyến khích cải tiến không ngừng. Khác với các hệ thống chứng nhận kể trên, 4C chỉ kiểm tra sự phù hợp chứ không chứng phận sự phù hợp, do đó không cấp chứng chỉ. Cụ thể hơn, kiểm tra 4C là xem xét sự phù hợp với tiêu chuẩn cơ bản của 4C, bao gồm 28 chỉ tiêu cho phức hợp những quan tâm môi trường, xã hội và kinh tế.

4C – Common Code for Coffee Community
Phát ngôn viên của NESCAFÉ Plan làm việc với nông dân về 4C

Kiểm tra và tuyên bố thành viên 4C

Tất cả kiểm tra 4C được một tổ chức kiểm tra hoặc chứng nhận thứ ba độc lập tiến hành, các tổ chức này đã qua đào tạo kiểm tra 4C và được chính thức đạt ISO/Guide 65. Kiểm tra 4C được thực hiện ở cấp độ Đơn vị 4C. Có thể thành lập Đơn vị 4C ở bất kể cấp độ nào trong chuỗi cà phê, từ cấp độ người sản xuất/nhóm người sản xuất cho tới cấp độ nhà rang xay. Kiểm tra được miễn phí cho người sản xuất: chi phí kiểm tra do Hiệp hội 4C trang trải thông qua phí thành viên chủ yếu của các thành viên Công nghiệp đóng góp.

Cần biết rằng, 4C không cho sử dụng nhãn hoặc lô gô của 4C nhưng cho sử dụng tuyên bố là thành viên 4C trên bao bì. Tuyên bố thành viên không liên quan gì tới số lượng và chất lượng cà phê chứa bên trong nhưng đó là một phương tiện để cho các thành viên Công nghiệp của 4C nhấn mạnh rằng họ hỗ trợ cho Tiếp cận Bền vững 4C. Có thể sử dụng rộng rãi logo Hiệp hội 4C trên các ấn phẩm, trang web, tài liệu giới thiệu, nhưng không được dùng trên bao bì.

Trong niên vụ hoạt động đầu tiên 2007/2008 , tại 21 quốc gia, 4,5 triệu bao (60kg) cà phê nhân qua kiểm tra phù hợp các tiêu chuẩn 4C.

Shade-Grown Coffee – Cà phê được trồng dưới bóng râm

Đơn giản là trồng nơi có cây che mát thôi, mà cũng cần chứng nhận à?. Tất nhiên là cần rồi vì:

Đơn giản như chính thuật ngữ “Shade-Grown Coffee” cà phê được trồng dưới tán cây. Các cây che mát (cây rừng) giúp bảo vệ cà phê khỏi ánh nắng mặt trời một cách tự nhiên, duy trì một miền nhiệt độ ổn định hơn và làm chậm sự phát triển tổng thể của cây cà phê cũng như quả. Điều này giúp tạo ra những trái cà phê có nhiều chất dinh dưỡng, cho nhân dày đặc và có nhiều hương vị hơn.

Shade-Grown Coffee - ca phe trong duoi bong ram
Shade-Grown Coffee – Chứng nhận cà phê trồng dưới bóng râm

Shade-Grown Coffee còn đòi hỏi cây cà phê được chăm sóc hữu cơ nên nên sẽ loại bỏ phân bón hóa học và thuốc trừ sâu. Điều này mang lại kết quả như đảm bảo sự đa dạng sinh học, an toàn cho sức khỏe người nông dân trồng cà phê, bảo vệ nguồn nước và giảm khả năng xói mòn đất nhất là những vùng đồi cao, vùng núi hiểm trở. Thêm vào đó, cây cà phê có quá trình sinh trưởng chậm hơn sẽ chín muồi chậm hơn và tạo ra một hạt cà phê chất lượng cao hơn.

Trong năm 2014, WWF đã phát hiện ra rằng 52% đa dạng sinh học của thế giới đã biến mất. May mắn thay, nhiều vùng trồng cà phê có đa dạng sinh học rất lớn, và cà phê trồng bóng mát có sức mạnh để đảo ngược, hoặc ít nhất là chậm lại, xu hướng đó.

Bird Friendly Coffee – Chứng nhận cà phê thân thiện với chim

Nghe lạ… mặc dù đúng như vậy thật…! cà phê phải thân thiện với chim, và động vật hoang dã.

Bird Friendly là một chứng nhận được tạo ra bởi Trung tâm Chim di cư Smithsonian (Smithsonian Migratory Bird Center – SMBC). SMBC cấp chứng nhận này cho nông dân để quảng bá cà phê được canh tác hữu cơ, có bóng râm và đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn môi trường sống cho quần thể chim di cư Trung và Nam Mỹ. Bird Friendly là một trong những chương trình chứng nhận hướng về môi trường đầu tiên cho cà phê và giúp thiết lập các tiêu chuẩn môi trường hiện nay được sử dụng bởi các chứng nhận khác.

Bird-Friendly-Coffee
Bird Friendly Coffee – Chứng nhận cà phê thân thiện với chim

Tiêu chí cho bóng râm trong chương trình chứng nhận này chi tiết hơn so với các tiêu chí của chương trình Rainforest Alliance. Chứng nhận thân thiện với chim đòi hỏi ít nhất 11 loài cây tán trên mỗi ha và tán chính phải cao ít nhất 40 feet. Ngoài ra, khu vực sản xuất phải có ít nhất một tán lá 40 phần trăm tạo thành ba lớp rừng và cà phê phải được chứng nhận hữu cơ.

Trên đây là khái quát một số chứng nhận phổ biến trên cà phê, vẫn còn hơn 20 chứng nhận quốc tế ít phổ biến hơn, hẹn các bạn trong một bài viết cùng chủ đề khác.


Tham khảo

  • Sản xuất cà phê có chứng chỉ trên Tạp chí Cà phê Việt Nam – Chuyên đề 5 & 7 , năm 2011
  • www.espressocoffeeguide.com/ – A Learning Tool for Coffee Trade Workers ;
  • www.huffingtonpost.com/ – Coffee: What Do Different Sustainable Coffee Certifications Mean?

NgTg.HaiVan

View posts by NgTg.HaiVan
"Không có con người cà phê chỉ là một cấu trúc mang tính lý thuyết - Thiếu đi cà phê con người cũng mất đi phần nào tính vẹn toàn" | Pour Your Heart Into It.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to top