NGÀNH CÀ PHÊSinh vật họcThế giới

Tổng quan về Cà phê Tanzania – Bản đồ cà phê Châu Phi | PrimeCoffee

ban-do-ca-phe-chau-phi-ca-phe-tanzania-1000x500

Nằm cận kề Ethiopia – cái nôi của cây cà phê thế giới và chia sẻ đường biên giới với Kenya, nên mặc nhiên cà phê Tanzania có một lịch sử lâu đời trong nền văn hóa nước này. Hầu hết các loại cà phê Arabica của Tazania (nối tiếng trong số này là hạt cà phê peaberries) xuất phát từ núi Kilimanjaro và núi Meru đều đi qua một quy trình chế biến ướt và lựa chọn công phu, trước khi xuất khẩu với nhãn “Kilimanjaro coffe”.

Thông tin tổng quan về cà phê Tanzania

Là nước sản xuất cà phê thứ 15 trên thế giới ( trước Kenya với vị trí 16) cùng có nét tương tự cà phê Kenya, những đánh giá về cà phê Tanzania cho thấy độ chua nguyên bản, hơi sắc nét với hương vị sâu, phong phú và mạnh mẽ.

  • Dãy độ cao : 1.400 – 1.800 mét so với mực nước biển
  • Các giống thông thường: Bourbon, Typica,..
  • Mùa hu hoạch : Tháng 7 – Tháng 8 (Bắc); Tháng 4 – Tháng 5 (Nam)
  • Sản lượng cà phê hàng năm : 930 nghìn bao (2013)
  • Sản xuất : 61.391 tấn (2015)
  • Xuất khẩu: 54.679 tấn ; Người Tazania xuất khẩu khoảng 89% lượng cà phê họ tạo ra ( 2015)
  • Phương pháp chế biến: Đa phần được chế biến ướt

Sản xuất Cà Phê Cà phê ở Tanzania

Nền kinh tế Tanzania chủ yếu dựa vào nông nghiệp và cung cấp 24% tổng sản phẩm quốc nội. Người ta ước tính khoảng 400.000 gia đình nông nghiệp có thu nhập từ cà phê. Các quốc gia mua cà phê Tanzanian hàng đầu phải kể đến là Nhật Bản (22%), Ý (19%) và Hoa Kỳ (12%)

Ban-do-ca-phe-Tanzania
Bản đồ cà phê Tanzania – PrimeCoffee

Các vùng cà phê Tanzania nổi bật

Ba trong số những loại cà phê nổi tiếng nhất của Tanzania là Moshi, Arusha Kilimanjaro, tất cả đều được trồng trên những ngọn đồi của Kilimanjaro gần biên giới với Kenya. Cao độ của  khu vực này đủ tiêu chuẩn cho các loại cà phê SHG (Strictly high grown) – Trên 1.200m được xem là độ cao cần thiết cho sự sinh trưởng chậm tích lũy lượng chất cao của cây cà phê.

Do quá khứ thuộc địa của đất nước, Tanzania phân loại cà phê theo tiêu chí của Anh. Tức là dựa trên hình dạng, kích cỡ của hạt cà phê (tương tự như ở Kenya). Tanzania AA là loại cao nhất theo sau là PB ( Peaberries ) , AB, C, E, F, AF, TT, UG và TEX

Hạt cà phê Peaberries của Tanzania

Từ cách phân loại cà phê Kenya chúng ta đã tìm hiểu kỹ về hạt cà phê AA nên phần này mình không nhắc thêm, thay vào đó chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về loại hạt Peaberries của Tanzania, một trong số ít các loại loại cà phê hiếm có, đắt đỏ và được đánh giá rất cao.

Khác với quả cà phê thông thường có hai hạt cà phê trên mỗi trái, cà phê Peaberries chỉ chứa một hạt đơn trên mỗi trái cà phê (ở Việt Nam những quả như thế được gọi là Culi)

Hạt cà phê Peaberry Prime Coffee
Hạt cà phê Peaberry Prime-Coffee

Do chỉ chứa một hạt nên toàn bộ chất dinh dưỡng của trái dành trọn cho hạt tròn trịa ấy ( Gia đình chỉ có một con để nuôi dạy cho tốt) điều này giúp cho hạt phát triển hương vị đầy đủ hơn và kích thước đồng nhất cho phép thăng hoa hết hương vị nguyên bản thượng hạng trong quá trình rang. Cũng vì điều này mà hạt peaberries không được rang chung với các loại hạt khác, đảm bảo sự đồng đều trong quá trình rang, vì vậy tại Tazania peaberries là những hạt cà phê chất lượng cao này luôn được tách ra để bán riêng.

tanzania coffee Processing
Tanzania coffee Processing – PrimeCoffee

Nhật bản – Tanzania và thương hiệu “Cà phê Kilimanjaro”

Ban quản lý cà phê Tanzanian (Tanzanian Coffee Board) đã và đang nỗ lực tạo ra một thương hiệu tốt hơn cho cà phê Tanzania. Hầu hết các nhà nhập khẩu từ Tazania đều sử dụng với các thương hiệu của chính họ làm cho nó mất giá trị trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, tại Nhật Bản, cà phê Tanzanian đã duy trì được thương hiệu “cà phê Kilimanjaro”.

Nguyên do là vào Năm 1991, Hội đồng Thương mại Bình đẳng Nhật Bản (All Japan Fair Trade Council) đã quyết định rằng tất cả cà phê Tanzania đều có thể giữ lại nhãn “Cà phê Kilimanjaro” bất kể được sản xuất ở đâu tại Tanzania. Hơn nữa, bất kỳ hỗn hợp cà phê nào có chứa 30% trở lên hạt Tanzanian cũng có thể sử dụng nhãn “Cà phê Kilimanjaro”. Bước tiến lớn này trên thị trường Nhật Bản đã làm cho giá trị cà phê Tanzanian tăng lên và ngày nay Nhật Bản là nhà nhập khẩu cao nhất cà phê từ Tazania

Viện nghiên cứu cà phê Tanzania

Viện Nghiên cứu Cà phê Tanzania (The Tanzania Coffee Research Institute) được thành lập vào năm 2000 như một tổ chức phi lợi nhuận trực thuộc chính phủ và bắt đầu hoạt động vào tháng năm, 2001. Do sản lượng giảm của cà phê tại Tanzania từ những năm 1990 Viện có nhiệm vụ trẻ hóa ngành công nghiệp cà phê trong nước và giúp tăng doanh thu từ xuất khẩu cà phê. Với sự hỗ trợ cho hơn 1000 nông dân trong ngành công nghiệp với tiến bộ công nghệ và giáo dục nông dân về sản xuất nông nghiệp tốt hơn.

Kết./.

Tanzania là một câu chuyện đáng học hỏi về một quốc gia nông nghiệp nơi mà cây cà phê có giá trị rất lớn đối với mỗi người dân. Từ những hạt cà phê nguyên bản chất lượng cao mà bản thân chúng đã là một di sản quốc gia. Đến câu chuyên gìn giữ thương hiệu cà phê Kilimanjaro trong nỗ lực của những người dân Tazania và quốc gia Nhật Bản xa xôi. Đó là câu chuyện đáng để suy ngẫm về thương hiệu cà phê nguyên bản của Việt Nam.

Tham khảo

Coffee-Obsession Magazine by Anette Moldvaer ; Published in the United States by DK Publishing – 2014

Bạn là người đầu tiên trong số bạn bè biết đến bài viết này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *